Bỏ qua tới nội dung

Kho sách sưu tầm ngành Logistics & Chuỗi cung ứng - tuyển chọn bởi người trong nghề

Đọc đúng sách, đi nhanh hơn trên hành trình nghề nghiệp

6 October, 2026

Mẫu Bill of Lading: các ô trên vận đơn đường biển, cách điền và ví dụ minh họa

Mẫu Bill of Lading: các ô trên vận đơn đường biển, cách điền và ví dụ minh họa

Mẫu Bill of Lading (vận đơn đường biển) không có một khuôn duy nhất: mỗi hãng tàu và mỗi forwarder in vận đơn theo bố cục riêng, nhưng mặt trước luôn có cùng một nhóm ô thông tin gồm người gửi, người nhận, bên được thông báo, cảng đi, cảng đến, tàu và chuyến, số container, mô tả hàng, cước và số bản gốc. Hiểu từng ô nghĩa là gì và điền thế nào quan trọng hơn việc có trong tay một file mẫu.

Bài này đi qua mặt trước của vận đơn theo thứ tự các ô, giải thích cách điền ba ô dễ sai nhất (shipper, consignee, notify party), đưa một bảng ví dụ minh họa với dữ liệu giả và liệt kê lỗi thường gặp khi kiểm tra bản nháp. Khái niệm vận đơn và ba chức năng pháp lý được giải thích ở bài Vận đơn đường biển (Bill of Lading) là gì.

Vì sao mỗi hãng tàu một mẫu?

Như bài của ACC Vũng Tàu nêu, tùy đại lý của hãng tàu mà Bill of Lading được phát hành theo các mẫu khác nhau, song nhìn chung đều có những thông tin cơ bản giống nhau. Vận đơn do hãng tàu (Master B/L) và vận đơn do công ty giao nhận phát hành (House B/L) cũng khác nhau về tên người phát hành và cách ký. Vì vậy đừng cố copy một mẫu duy nhất cho mọi lô hàng: hãy dùng mẫu bản nháp (draft) do hãng tàu hoặc forwarder gửi, rồi kiểm tra từng ô.

Các ô trên mặt trước vận đơn

Ô Ý nghĩa Lưu ý khi điền
B/L No. và hãng vận chuyển Số vận đơn, tên và logo người phát hành Số này dùng để tra cứu lô hàng và khai hải quan
Shipper Người gửi hàng Với House B/L là người xuất khẩu; với Master B/L là công ty giao nhận
Consignee Người nhận hàng Cách ghi quyết định ai được nhận hàng, xem mục bên dưới
Notify Party Bên được thông báo khi hàng đến Thường là người nhập khẩu hoặc ghi “Same as consignee”
Vessel / Voyage Tên tàu và số chuyến Phải khớp lịch tàu và booking
Port of Loading, Port of Discharge Cảng xếp và cảng dỡ Sai cảng đến gây giao hàng nhầm nơi
Place of Receipt, Place of Delivery Nơi nhận và nơi giao hàng (nếu vận chuyển nhiều chặng) Dùng khi vận tải đa phương thức hoặc giao tận kho
Container No. / Seal No. Số container và số chì niêm Khớp với phiếu đóng hàng, phiếu cân
Marks and Numbers Ký mã hiệu trên kiện hàng Khớp ký mã hiệu thực tế
Description of Goods Mô tả hàng, số kiện, trọng lượng cả bì, thể tích Khớp hóa đơn, phiếu đóng gói và mô tả trong L/C
Freight Prepaid / Collect Cước trả trước tại cảng đi hay thu tại cảng đến Phụ thuộc điều kiện Incoterms đã thỏa thuận
Number of Original B/Ls Số bản gốc, ví dụ 3/3 Ghi rõ nếu không phát hành bản gốc hoặc phát hành điện tử
Shipped on Board, ngày và chữ ký Xác nhận hàng đã xếp lên tàu, ngày xếp, người ký Người ký phải ghi rõ ký với tư cách người chuyên chở hay đại lý

Danh sách ô này đối chiếu từ các hướng dẫn đọc vận đơn của VinaLogs, trong đó phần giải thích từng ô dựa trên một mẫu vận đơn thật của hãng tàu MSC, cùng bài của ACC Vũng Tàu nêu ở trên.

Ba ô dễ sai nhất: shipper, consignee, notify party

Shipper. Theo hướng dẫn của VinaTrain, ô này thể hiện tên và địa chỉ của người xuất khẩu nếu là House B/L, và của người giao nhận nếu là Master B/L. Mỗi bên nên ghi đủ tên công ty, địa chỉ, điện thoại hoặc fax để hãng tàu và đại lý có thông tin liên hệ.

Cách ghi Consignee Ý nghĩa Loại vận đơn tương ứng
Tên đầy đủ của người nhận Chỉ người này được nhận hàng khi xuất trình vận đơn hợp lệ Vận đơn đích danh (Straight B/L)
To order hoặc To order of Shipper Giao theo lệnh của người gửi, chuyển nhượng bằng ký hậu Vận đơn theo lệnh
To order of tên ngân hàng mở L/C Ngân hàng nắm quyền định đoạt hàng cho đến khi người mua thanh toán Vận đơn theo lệnh, dùng trong L/C
To order of tên người nhận Giao theo lệnh của người nhận Vận đơn theo lệnh
Để trống Một số trường hợp theo thỏa thuận giữa các bên Tùy hãng tàu

Các cách ghi trên đến từ cùng hướng dẫn của VinaTrain. Đây là ô quyết định “ai cầm bản gốc thì nhận được hàng”, nên khi dùng L/C, hãy ghi đúng theo điều khoản vận đơn trong L/C. Notify Party là bên hãng tàu gửi thông báo hàng đến, thường ghi “Same as consignee”, tên người nhập khẩu hoặc một bên thứ ba theo yêu cầu của người nhập khẩu.

Ví dụ minh họa một vận đơn điền xong

Bảng sau là ví dụ giả để thấy cách các ô liên hệ với nhau. Tên công ty, số tàu và số container đều là dữ liệu minh họa, không phải chứng từ thật và không dùng để làm thủ tục.

Ô Nội dung ví dụ
B/L No. HBL-VN-2026-0001
Shipper CÔNG TY TNHH XUẤT KHẨU ABC, địa chỉ tại Hải Phòng, Việt Nam
Consignee To order of EXAMPLE BANK, Singapore Branch
Notify Party XYZ TRADING PTE LTD, Singapore
Vessel / Voyage EXAMPLE STAR / 012E
Port of Loading Hai Phong, Vietnam
Port of Discharge Singapore
Container / Seal ABCD1234567 / SL889900
Description of Goods 500 cartons of ceramic tableware, gross weight 10.000 kg, volume 28 CBM
Freight Freight Prepaid
Number of Original B/Ls 3/3 (Three)
Ghi chú Shipped on Board, ngày xếp hàng, ký với tư cách đại lý của người chuyên chở

Ví dụ này đi theo logic L/C: người nhận ghi “to order of” ngân hàng để ngân hàng giữ quyền đối với hàng cho đến khi người mua thanh toán, và người mua chỉ là bên được thông báo.

Cách kiểm tra bản nháp vận đơn

Phần lớn sai sót phát sinh vì bản nháp không được đối chiếu đủ kỹ. Khi nhận draft từ hãng tàu hoặc forwarder, hãy kiểm tra theo thứ tự:

  1. Ba bên (shipper, consignee, notify): đúng tên pháp lý, địa chỉ, đúng cách ghi consignee theo hợp đồng hoặc L/C.
  2. Cảng và nơi giao: cảng đi, cảng đến, nơi giao hàng đúng với hợp đồng và booking.
  3. Hàng hóa: mô tả, số kiện, trọng lượng và thể tích khớp hóa đơn, phiếu đóng gói.
  4. Số container và seal: đúng với phiếu đóng hàng.
  5. Cước: prepaid hay collect đúng điều kiện Incoterms.
  6. Số bản gốc và hình thức phát hành: bản gốc, điện tử, seaway bill hay surrender, theo thỏa thuận với người mua.

Nếu cần nhận hàng nhanh mà chưa có bản gốc, xem cách làm ở bài về surrendered B/L và telex release; các bài liên quan khác nằm trong chuyên mục Vận tải và giao nhận.

Lỗi thường gặp khi lập vận đơn

  • Tên shipper hoặc consignee viết khác tên trong L/C hoặc hợp đồng một vài chữ.
  • Mô tả hàng chung chung, không khớp mô tả trong L/C.
  • Sai số container hoặc số seal vì gõ nhầm khi lập bản nháp.
  • Ghi Freight Prepaid trong khi hợp đồng là Freight Collect, hoặc ngược lại.
  • Không chọn đúng cách ghi consignee khi dùng vận đơn theo lệnh.
  • Bỏ sót ghi chú “Shipped on Board” hoặc ngày xếp hàng khi L/C yêu cầu.

Câu hỏi thường gặp

Mẫu Bill of Lading có tải về dùng chung được không?

Không nên coi một file mẫu là vận đơn dùng được. Vận đơn do hãng tàu hoặc forwarder phát hành theo mẫu của họ; người làm chứng từ chỉ cung cấp thông tin và kiểm tra bản nháp. File mẫu chỉ phù hợp để học cách đọc.

Ai là người lập Bill of Lading?

Hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu lập Master B/L; công ty giao nhận lập House B/L. Chủ hàng cung cấp thông tin qua hướng dẫn làm vận đơn (shipping instruction) và kiểm tra bản nháp trước khi phát hành.

Bản gốc vận đơn gồm mấy bản?

Phổ biến là ba bản gốc, ghi ở ô Number of Original B/Ls, ví dụ 3/3. Số bản phải ghi đúng để chủ hàng và ngân hàng biết có đủ bộ hay chưa.

Vận đơn đường biển và vận đơn hàng không khác nhau thế nào?

Vận đơn đường biển có thể là chứng từ sở hữu hàng và chuyển nhượng được, còn vận đơn hàng không (AWB) không phải chứng từ sở hữu và không chuyển nhượng được.