Bỏ qua tới nội dung

Kho sách sưu tầm ngành Logistics & Chuỗi cung ứng - tuyển chọn bởi người trong nghề

Đọc đúng sách, đi nhanh hơn trên hành trình nghề nghiệp

1 October, 2026

C/O form D và form E khác nhau thế nào? So sánh theo hiệp định ATIGA và ACFTA

C/O form D và C/O form E đều là giấy chứng nhận xuất xứ ưu đãi do Bộ Công Thương và các tổ chức được ủy quyền cấp, nhưng mỗi mẫu gắn với một hiệp định riêng: form D dùng cho hàng đi các nước ASEAN theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA), còn form E dùng cho hàng đi Trung Quốc theo Hiệp định ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Chọn nhầm mẫu thì lô hàng không được hưởng thuế suất ưu đãi ở nước nhập khẩu, dù hàng hóa hoàn toàn đạt xuất xứ.

Bài viết so sánh hai mẫu theo các tiêu chí người làm chứng từ thường gặp: thị trường áp dụng, văn bản pháp lý, tiêu chí xuất xứ, cơ chế cấp và những điểm dễ sai khi khai báo.

Form D và form E dùng cho thị trường nào?

Cách phân biệt nhanh nhất là nhìn vào nước đến của lô hàng. Hàng xuất sang Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Singapore, Philippines, Campuchia, Lào, Myanmar hay Brunei dùng form D. Hàng xuất sang Trung Quốc dùng form E. Hai hiệp định này đều thuộc khuôn khổ ASEAN nhưng là hai văn bản độc lập, có biểu thuế cam kết và quy tắc xuất xứ riêng, nên C/O của hiệp định này không thể thay cho hiệp định kia.

Điểm cần nhớ là mẫu C/O căn cứ vào hiệp định áp dụng cho nước đến cuối cùng, không căn cứ vào cảng chuyển tải. Tổng quan về các mẫu C/O còn lại có trong bài C/O là gì và các loại form phổ biến tại Việt Nam.

Bảng so sánh C/O form D và form E

Tiêu chí Form D Form E
Hiệp định ATIGA (ASEAN) ACFTA (ASEAN - Trung Quốc)
Thị trường đến Các nước thành viên ASEAN Trung Quốc
Văn bản hướng dẫn tại Việt Nam Thông tư 05/2018/TT-BCT, sửa đổi bởi Thông tư 19/2020/TT-BCT và Thông tư 44/2023/TT-BCT Thông tư 12/2019/TT-BCT (hiệu lực từ 12/09/2019)
Tiêu chí xuất xứ chính Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) tối thiểu 40% hoặc chuyển đổi mã HS (CTC) RVC tối thiểu 40% hoặc chuyển đổi mã HS (CTC), theo quy tắc cụ thể mặt hàng
Tự chứng nhận xuất xứ Có, dành cho thương nhân vừa xuất khẩu vừa sản xuất đủ điều kiện (Thông tư 19/2020/TT-BCT) Không quy định trong Thông tư 12/2019/TT-BCT; C/O do tổ chức được phân công cấp
Thời hạn hiệu lực Xem điều khoản của Thông tư 05/2018/TT-BCT hiện hành 1 năm kể từ ngày cấp (Điều 25, Thông tư 12/2019/TT-BCT)
Cấp sau Xem điều khoản của Thông tư 05/2018/TT-BCT hiện hành Trong 12 tháng kể từ ngày giao hàng, ô số 13 đánh dấu “ISSUED RETROACTIVELY” (Điều 21)

Tiêu chí xuất xứ: giống nhau ở đâu, khác ở đâu?

Cả hai mẫu đều dựa trên hai phương pháp quen thuộc. Phương pháp thứ nhất là hàm lượng giá trị khu vực: theo Thông tư 12/2019/TT-BCT về quy tắc xuất xứ trong ACFTA, công thức là RVC = (FOB - VNM) / FOB x 100%, trong đó VNM là trị giá nguyên liệu không có xuất xứ, và ngưỡng thường gặp là 40% trị giá FOB. Phương pháp thứ hai là chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC): nguyên liệu không có xuất xứ phải chuyển sang một mã HS khác ở cấp độ quy định sau khi chế biến.

Điểm khác nằm ở quy tắc cụ thể mặt hàng. Cùng một sản phẩm có thể phải đáp ứng tiêu chí RVC ở hiệp định này nhưng chỉ cần CTC ở hiệp định kia, vì mỗi hiệp định có phụ lục riêng. Vì vậy doanh nghiệp nên tra mã HS của sản phẩm rồi đối chiếu phụ lục quy tắc cụ thể mặt hàng của đúng hiệp định, thay vì mặc định “đã đạt 40% cho form D thì form E cũng đạt”.

Cơ chế cấp: form D có thêm lựa chọn tự chứng nhận

Đây là khác biệt thực tế lớn nhất giữa hai mẫu. Với ATIGA, Thông tư 19/2020/TT-BCT cho phép thương nhân đủ điều kiện tự chứng nhận xuất xứ thay vì xin C/O mẫu D. Điều kiện gồm: vừa là nhà xuất khẩu vừa là nhà sản xuất hàng hóa đó, không vi phạm quy định về xuất xứ trong hai năm gần nhất và có cán bộ được đào tạo bài bản. Hồ sơ đăng ký nộp qua hệ thống eCoSys; cơ quan có thẩm quyền phản hồi trong 3 ngày làm việc và tổ chức cấp C/O kiểm tra năng lực sản xuất trong 7 ngày làm việc.

Với ACFTA, văn bản hướng dẫn hiện hành không có cơ chế tương tự: C/O mẫu E được cấp bởi các cơ quan, tổ chức được phân công trong phụ lục của thông tư, và doanh nghiệp phải nộp hồ sơ xin cấp cho từng lô hàng. Thông tư 05/2018/TT-BCT (bản gốc quy định xuất xứ cho form D, ban hành ngày 03/04/2018) và các văn bản sửa đổi có thể đọc trực tiếp trên cổng văn bản Chính phủ.

Những lỗi hay gặp khi làm form D và form E

  • Chọn nhầm mẫu theo nước trung chuyển: căn cứ vào nước đến cuối cùng ghi trên hợp đồng và vận đơn, không phải cảng chuyển tải.
  • Quá hạn hiệu lực: form E chỉ có hiệu lực 1 năm kể từ ngày cấp; lô hàng đến cửa khẩu Trung Quốc sau thời điểm này sẽ không được chấp nhận.
  • Không đánh dấu cấp sau: C/O form E xin muộn phải thể hiện “ISSUED RETROACTIVELY” ở ô số 13, thiếu dòng này hải quan nước nhập khẩu có thể từ chối ưu đãi.
  • Tính RVC bằng giá nguyên liệu không đồng nhất: VNM phải theo chứng từ nhập khẩu thực tế của lô sản xuất, tránh dùng giá ước tính.
  • Chỉ dựa vào kinh nghiệm cũ: thông tư được sửa đổi định kỳ (Thông tư 44/2023/TT-BCT sửa đổi Thông tư 05/2018/TT-BCT), nên cần kiểm tra bản có hiệu lực tại thời điểm xuất hàng.

Cách chọn đúng mẫu C/O trong một phút

  1. Xác định nước đến cuối cùng của lô hàng: ASEAN thì form D, Trung Quốc thì form E.
  2. Tra mã HS 6 số và xem phụ lục quy tắc cụ thể mặt hàng của hiệp định tương ứng.
  3. Tính RVC hoặc kiểm tra chuyển đổi mã HS theo đúng tiêu chí quy định cho mặt hàng.
  4. Nếu xuất form D thường xuyên và đủ điều kiện, cân nhắc đăng ký tự chứng nhận xuất xứ để rút ngắn thời gian.
  5. Nộp hồ sơ qua eCoSys, đối chiếu thông tin trên C/O với hóa đơn, vận đơn và tờ khai trước khi gửi bản gốc cho người mua.

Sách nên đọc thêm về chứng từ xuất nhập khẩu

C/O chỉ là một mắt xích trong bộ chứng từ gồm hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn và tờ khai hải quan. Người mới nên đọc thêm A Short Course in International Trade Documentation của Edward G. Hinkelman để hiểu cách các chứng từ khớp với nhau, sau đó đối chiếu với quy định Việt Nam trong các thông tư nêu trên. Các bài cùng chuyên mục nằm ở mục Nghiệp vụ xuất nhập khẩu.

Kết luận

Form D phục vụ thị trường ASEAN theo ATIGA, form E phục vụ thị trường Trung Quốc theo ACFTA; tiêu chí RVC 40% hoặc CTC nghe giống nhau nhưng được áp theo phụ lục riêng của từng hiệp định. Khác biệt vận hành quan trọng nhất là form D có thêm lựa chọn tự chứng nhận cho thương nhân đủ điều kiện, còn form E phải xin cấp theo từng lô và có thời hạn hiệu lực 1 năm. Trước mỗi lô hàng, hãy xác nhận đúng nước đến, đúng mã HS và bản thông tư đang có hiệu lực để không mất ưu đãi thuế.